Khoa xét nghiệm

Hướng dẫn dùng máy xét nghiệm mới

 I. Nhân sự

02 Cử nhân xét nghiệm

03 Kỹ thuật viên .

II. Trang thiết bị

* 01 Máy phân tích sinh hóa bán tự động độ chính xác cao và tốn ít máu.

* 01 Kính hiển vi OLYMPUS của Nhật.

* 01 Máy huyết học tự động 19 thông số hiệu ABX MICROS ES 60 do hãng HORIBAR(NHẬT) sản xuất tại Pháp đã đạt chứng chỉ về an toàn và sức khỏe của Quốc tế,có độ chính xác rất cao. Lượng máu sử dụng cho xét nghiệm ít 10-25 ul 1/test, vì vậy có thể sử dụng máu mao mạch cho việc phân tích kết quả. Máu đo được 19 thông số: WBC - RBC - HGB - HCT - MCV - MCH - MCHC, Lym# Lym%, Mono# Mono%, Gra# Gra%; EO - Ptl - RDW - PCT - MPV. Độ chính xác cao RBC+ 2%; HGB+ 3%, WBC+ 5%, PLT+ 2%. Phần mềm cài đặt với thông số sinh học của người Việt Nam theo tiêu chuẩn của Viện Huyết học truyền máu TW.

  Nhân viên công ty thiết bị y tế  Quang minh đang hướng dẫn nhân viên phòng xét nghiệm(PKĐK Phước An) sử dụng máy huyết  học tự động 19 thông số hiệu ABX MICROS ES 60-Thế hệ máy ABX mới nhất, lắp đặt lần đầu tiên tại tỉnh Đăk Lăk.

* Máy sinh hóa bán tự động 5010: Cộng hòa Liên bang Đức sản xuất. Thực hiện các xét nghiệm thông dụng như:

+ Sinh hóa: Albumin, Amylase.

+ Amylase Pancreatic, Alkaline Phosphatase, Bilirubin trực tiếp/toàn phần Cholesteron, HDL, Glucose, ASAT, ALAT, GCT, Creatinine, Urea, BUM, Hemoglobin, Lipase, Total Protein, Acid Uric, Cholinesterase, ...

+ Điện giải: Potassium, Sodium, Chloride, Calcium, Photsphorus, ...

+ Miễn dịch độ đục: ASO. CRP, RF, ...

+ Miễn dịch Elisa: T3, T4, TSP, HbsAg, ...

* Máy đo nước tiểu URILUX:

+ Hãng sản xuất: Roche

+ Nguồn: 230V AC, 50/60Hz/9DC, 1.5A model 40915G

+ Urilux là máy quang thế phản quang dùng để đọc và đo các que thử Combur, 10 test M, Nephur 7 test và Combur 5 test.

+ Quá trình đo được thực hiện trong điều kiện chuẩn, kết quả cho ra 10 thông số chính xác của nước tiểu: SG, PH, Leu, Nit, Pro, Glu, Ket, UBG, Bil, Ery.

+ Các kết quả được đưa vào bộ nhớ và có thể in ra hoặc chuyển qua giao diện (RS232).

+ Máy đo nước tiểu Urilux cho ra kết quả chính xác, nhanh chóng, chu trình đo bình thường là 70s cho một mẫu. Trong trường hợp nước tiểu bị kiềm mạnh thì máy Urilux sẽ tự động chỉnh lại kết quả của vùng đậm độ.

III. Thiết bị mới

 

Máy phân tích sinh hóa     

 

 

Máy phân tích nước tiểu

 

                              Máy huyết học tự động 19 thông số hiệu ABX MICROS ES 60

 

Qua hệ thống này, trong vòng 30 phút Quí vị có thể biết được:

1/ Đường trong máu có cao hay không? Nguy cơ mắc bệnh đái đường?

2/ Mỡ trong máu có cao hay không? Nguy cơ mắc bệnh tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim.

3/ Chức năng Gan? Tình trạng gan - mật

4/ Chức năng thận? Tình trạng thận- tiết niệu.

5/ Viêm khớp cấp và mãn tính, hội chứng Goute

6/ …và các chỉ điểm sinh hóa máu của các bệnh lý khác ..

Tham khảo bảng giá xét nghiệm đang triển khai tại Phòng khám

Phòng khám Đa Khoa Phước An xin hân hạnh được phục vụ quý khách.

 
Hãy tính BMI của bạn (bằng cách nhập) :
Chiều cao

Cân nặng


THÔNG TIN VỀ CHỈ SỐ BMI


BMI (Body mass Index) là chỉ số được tính từ chiều cao và cân nặng, là một chỉ số đáng tin cậy về sự mập ốm của một người.

BMI không đo lường trực tiếp mỡ của cơ thể nhưng các nghiên cứu đã chứng minh rằng BMI tương quan với đo mỡ trực tiếp. BMI là phương pháp không tốn kém và dễ thực hiện để tầm soát vấn đề sức khoẻ.

1. Sử dụng BMI như thế nào?


BMI được sử dụng như là một công cụ tầm soát để xác định trọng lượng thích hợp cho người lớn. Tuy nhiên, BMI không phải là công cụ chẩn đoán. Ví dụ, một người có chỉ số BMI cao, để xác định trọng lượng có phải là một nguy cơ cho sức khoẻ không thì các bác sĩ cần thực hiện thêm các đánh giá khác. Những đánh giá này gồm đo độ dày nếp da, đánh giá chế độ ăn, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình và các sàng lọc sức khoẻ khác.

2. Tại sao Cơ quan kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ - CDC sử dụng BMI để xác định sự thừa cân và béo phì?
Tính chỉ số BMI là một phương pháp tốt nhất để đánh giá thừa cân và béo phì cho một quần thể dân chúng. Để tính chỉ số BMI, người ta chỉ yêu cầu đo chiều cao và cân nặng, không tốn kém và dễ thực hiện. Sử dụng chỉ số BMI cho phép người ta so sánh tình trạng cân nặng của họ với quần thể nói chung


- Cách tính và đánh giá chỉ số BMI như thế nào?

BMI (Kg/m2) = Cân nặng (kg) / ( chiều cao (m) x chiều cao (m) )

- Cách đánh giá chỉ số BMI
Đối với người lớn từ 20 tuổi trở lên, Sử dụng bảng phân loại chuẩn cho cả nam và nữ để đánh giá chỉ số BMI. - BMI <16: Gầy độ III
- 16 ≤ BMI <17: Gầy độ II
- 17 ≤ BMI <18.5: Gầy độ I
- 18.5 ≤ BMI <25: Bình thường
- 25 ≤ BMI <30: Thừa cân
- 30 ≤ BMI 35: Béo phì độ 1
- 35 ≤ BMI <40: Béo phì độ II
- BMI >40: Béo phì độ III

                          THÔNG TIN LIÊN HỆ     

   

    PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHƯỚC AN - KRÔNG PĂC 

 

  •      ĐC: 143, Giải Phóng -Thị Trấn Phước An -

           Krông Păc - Đăk Lăk .

  •    ( Gần Ngã 3 đi Krông Bông)
  •      Email : pkdkphuocan@gmail.com

 

 

Phòng khám đa khoa Phước An - Krông Păc