Phòng X Quang

Máy Xquang Kelex

    FCR PRIMA T2 là dòng máy xứ lý hình ảnh x-quang số hóa (CR) để bàn của hãng FUJIFILM (Nhật Bản) , có khả năng xử lý với tốc độ rất cao. Việc sử dụng FCR PRIMA T2 rất đơn giản, cho phép giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân và gia tăng hiệu quả làm việc.

  Với thiết kế để bàn gọn nhẹ, không cần phòng tối, FCR PRIMA T2 giúp tiết kiệm tối đa không gian sử dụng. Máy được tích hợp các kỹ thuật xử lý hình ảnh hiện đại nhất của FUJIFILM, giúp các bác sĩ có những chẩn đoán chính xác với hình ảnh có chất lượng cao và ổn định.

FCR PRIMA T2 hỗ trợ chụp cả X-quang tổng quát và răng (pantomography), do vậy có khả năng đáp ứng nhu cầu của hầu hết bệnh viện và phòng khám. Hệ thống rất thích hợp cho các bệnh viện, phòng khám quy mô vừa & nhỏ, hiện có chi phí đầu tư hợp lý nhất thị trường hiện nay.

I. Trang thiết bị


  • Máy chụp phim X-Quang thường quy:KELEX MD 1100
  • Năm sản xuất: 2013

1. Đầu Đọc

- Model: FCR Prima T2
- IP: Kiểu ST-VI, kích thước 35×43cm, 35×35cm, 24×30cm, 18×24cm, 15×30cm
- Tốc độ xử lý:  73 IP/giờ (Prima T2)
- Độ phân giải: 10 pixel/mm
- Thang xám : 12 bits/pixel
- Số lượng khe đọc cassette: 1
- Kết nối mạng: 10 Base T/ 100 Base TX
- Kích thước: 560 x 540 x 392 mm
- Khối lượng: 39 kg
- Nguồn điện: AC 120 – 240 V ±10%, 1,9A (max)
- Tiêu chuẩn môi trường: Nhiệt độ: 15 – 30oC, Độ ẩm: 15 – 80% (không đọng nước)

2. Trạm xử lý hình ảnh:

- Phần mềm xử lý hình ảnh: PRIMA Console với các chức năng xử lý hình ảnh:
+ MFP: Xử lý đa tần số
+ FNC: Điều chỉnh nhiễu linh hoạt
+ GPR: Lọc lưới
+ In Free Layout (in nhiều ảnh trên 1 phim như phim CT, MRI)
- Máy trạm: HP
- Màn hình: HP17 inch.

3. Máy in film

Model: Drypix Lite
·
  Hãng sản xuất: Fujifilm - Nhật Bản
·  Dòng máy: Máy in phim khô loại nhiệt
·  Phương thức in nhiệt
·  2 khay phim
·  Tốc độ in phim 50 phim/giờ với cỡ phim 35x43 cm

II. Phạm vi chuẩn đoán

Máy chụp phim X Quang Kỹ Thuật Số   có thể thực hiên chụp tốt tất cả cá kỹ thuật thông thường .

1. Sọ não: Chẩn đoán các bệnh lý chấn thương rạn nứt xương hộp sọ, các bệnh lý gây tiêu hủy hay đặc xương hộp sọ.

2. Hốc mắt: Chẩn đoán các bệnh lý về chấn thương hốc mắt.

3. Xoang mặt: Chẩn đoán các bệnh lý về chấn thương hàm mặt và các bệnh lý viêm xoang.

4. Tai xoang chũm: Chẩn đoán các bệnh lý viêm tai giữa, viêm tai xoang chũm.

5. Cột sống: Chẩn đoán các bệnh lý chấn thương cột sống, thoái hóa cột sống, viêm đốt sống đĩa đệm.

6. Phổi - Trung thất: Chẩn đoán các bệnh lý về chấn thương lồng ngực, các bệnh viêm phổi, u phổi hay u trung thất.

7. Bụng: Chẩn đoán sỏi thận, sỏi niệu quản và bàng quang. Các bệnh lý bụng ngoại khoa như tìm liềm hơi dưới cơ hoành, tắt ruột, bán tắc ruột.

8. Xương khớp: Chẩn đoán các bệnh lý chấn thương xương khớp, viêm hay thoái hóa hệ xương khớp.

9. Các kỹ thuật đặc biệt có dùng thuốc cản quang baryte: Chụp thực quản, chụp dạ dày, chụp ruột non, chụp ruột đại tràng để chẩn đoán các bệnh lý viêm hay u của đường tiêu hóa.

10.Chụp Niệu đồ tĩnh mạch (UIV):

11.Chụp niệu đạo - bàng quang ngược dòng: Chẩn đoán các bệnh viêm dính niệu đạo.

12.Chụp tử cung - vòi trứng: Để chẩn đoán các bệnh lý viêm dính tử cung, viêm tắc vòi trứng.

13.Chụp đường dò: Để chẩn đoán đường đi của các lỗ dò.

Hình ảnh chụp XQuang tại Phòng Khám Đa Khoa Phước An

 Tham khảo bảng giá X Quang

 
Hãy tính BMI của bạn (bằng cách nhập) :
Chiều cao

Cân nặng


THÔNG TIN VỀ CHỈ SỐ BMI


BMI (Body mass Index) là chỉ số được tính từ chiều cao và cân nặng, là một chỉ số đáng tin cậy về sự mập ốm của một người.

BMI không đo lường trực tiếp mỡ của cơ thể nhưng các nghiên cứu đã chứng minh rằng BMI tương quan với đo mỡ trực tiếp. BMI là phương pháp không tốn kém và dễ thực hiện để tầm soát vấn đề sức khoẻ.

1. Sử dụng BMI như thế nào?


BMI được sử dụng như là một công cụ tầm soát để xác định trọng lượng thích hợp cho người lớn. Tuy nhiên, BMI không phải là công cụ chẩn đoán. Ví dụ, một người có chỉ số BMI cao, để xác định trọng lượng có phải là một nguy cơ cho sức khoẻ không thì các bác sĩ cần thực hiện thêm các đánh giá khác. Những đánh giá này gồm đo độ dày nếp da, đánh giá chế độ ăn, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình và các sàng lọc sức khoẻ khác.

2. Tại sao Cơ quan kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ - CDC sử dụng BMI để xác định sự thừa cân và béo phì?
Tính chỉ số BMI là một phương pháp tốt nhất để đánh giá thừa cân và béo phì cho một quần thể dân chúng. Để tính chỉ số BMI, người ta chỉ yêu cầu đo chiều cao và cân nặng, không tốn kém và dễ thực hiện. Sử dụng chỉ số BMI cho phép người ta so sánh tình trạng cân nặng của họ với quần thể nói chung


- Cách tính và đánh giá chỉ số BMI như thế nào?

BMI (Kg/m2) = Cân nặng (kg) / ( chiều cao (m) x chiều cao (m) )

- Cách đánh giá chỉ số BMI
Đối với người lớn từ 20 tuổi trở lên, Sử dụng bảng phân loại chuẩn cho cả nam và nữ để đánh giá chỉ số BMI. - BMI <16: Gầy độ III
- 16 ≤ BMI <17: Gầy độ II
- 17 ≤ BMI <18.5: Gầy độ I
- 18.5 ≤ BMI <25: Bình thường
- 25 ≤ BMI <30: Thừa cân
- 30 ≤ BMI 35: Béo phì độ 1
- 35 ≤ BMI <40: Béo phì độ II
- BMI >40: Béo phì độ III

                          THÔNG TIN LIÊN HỆ     

   

    PHÒNG KHÁM ĐA KHOA PHƯỚC AN - KRÔNG PĂC 

 

  •      ĐC: 143, Giải Phóng -Thị Trấn Phước An -

           Krông Păc - Đăk Lăk .

  •    ( Gần Ngã 3 đi Krông Bông)
  •      Email : pkdkphuocan@gmail.com

 

 

Phòng khám đa khoa Phước An - Krông Păc