Theo hệ thống báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm, từ đầu năm 2020 đến tháng 7, cả nước ghi nhận 10.745 trường hợp mắc tay chân miệng tại 63 tỉnh, thành phố, trong đó có 6.662 trường hợp nhập viện, không có tử vong. Một số tỉnh, thành phố ghi nhận số mắc gia tăng

Bệnh tay chân miệng là gì?

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Enterovirus gây ra (Enterovirus có nhiều dạng khác nhau như Coxsackievirus, Echovirus,…). Bệnh phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi nhưng vẫn có thể xuất hiện ở thanh thiếu niên và người lớn.

Tại Việt Nam, tay chân miệng xuất hiện quanh năm ở hầu hết các tỉnh thành. Trong đó 2 thời điểm bùng phát dịch được ghi nhận là từ tháng 3 – tháng 5 và từ tháng 9 – tháng 12.

Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế lây lan

Bệnh tay chân miệng gây ra bởi virus thuộc họ Enterovirus, nổi bật là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71. Thế nhưng nếu người bệnh do virus Coxsackievirus a16 có thể tự khỏi sau một thời gian nghỉ ngơi thì người mắc bệnh bởi virus Enterovirus 71 lại có nguy cơ tử vong rất cao.

Về cơ chế lây lan, bệnh truyền từ người này sang người khác thông qua dịch tiết mũi họng (nước bọt, đờm hoặc chất nước mũi), chất lỏng từ mụn nước hoặc bong vảy và phân. Do đó, bạn rất dễ bị mắc bệnh nếu:

  • Hít thở không khí sau khi người bệnh ho hoặc hắt hơi.
  • Chạm vào người bệnh hoặc tiếp xúc gần gũi khác (hôn, ôm, hoặc chia sẻ cốc hoặc dụng cụ ăn uống).
  • Chạm vào phân của người bệnh chẳng hạn như thay tã, sau đó chạm vào mắt, mũi hoặc miệng của bạn.
  • Chạm vào các vật và bề mặt có virus như tay nắm cửa hoặc đồ chơi, sau đó chạm vào mắt, mũi hoặc miệng của bạn

Đối với một số hoạt động giải trí công cộng, chẳng hạn như bơi, bạn có rất ít khả năng bị nhiễm bệnh. Mặc dù hiếm nhưng đây vẫn là yếu tố nguy cơ nếu nước trong hồ không được xử lý đúng cách bằng Clo và bị nhiễm phân từ một người mắc bệnh tay chân miệng.

Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết 

1. Giai đoạn ủ bệnh

Từ 3 đến 6 ngày sau khi nhiễm virus. Ở giai đoạn này chưa có biểu hiện ra bên ngoài cơ thể, trẻ vẫn sinh hoạt bình thường.

2. Giai đoạn khởi phát

Triệu chứng sớm nhất của bệnh là sốt nhẹ, đau họng, sổ mũi, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy vài lần trong ngày, đôi khi sờ thấy hạch ở cổ, hạch ở hàm dưới. Giai đoạn khởi phát kéo dài khoảng 1 – 2 ngày sau đó bệnh sẽ tiến triển rất nhanh qua giai đoạn toàn phát.

3. Giai đoạn toàn phát

Từ 3 – 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

  • Viêm loét miệng: Xuất hiện mụn nước nhỏ (đường kính 2 -3 mm) ở niêm mạc miệng, má, lợi, mặt bên của lưỡi. Các bóng nước vỡ rất nhanh tạo thành các vết loét khiến trẻ bị tăng tiết nước bọt, khiến trẻ đau khi ăn và vì thế trẻ rất dễ biếng ăn.
  • Phát ban toàn thân: Xuất hiện các bóng nước lớn hình bầu dục lồi (đường kính 2 – 10 mm) ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, vùng mông và nổi ban toàn thân có thể ở trên da hoặc ẩn dưới da.
  • Biến chứng: Trẻ có biểu hiện sốt, buồn nôn, một số trường hợp sốt cao, nôn nhiều có thể xuất hiện các biến chứng thần kinh như rối loạn tri giác, lơ mơ, mê sảng, co giật,… Các biến chứng này thường xuất hiện rất sớm từ ngày 3 đến ngày 5 của bệnh..

4. Giai đoạn lui bệnh

Từ 7 – 10 ngày tính từ ngày bệnh khởi phát, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn nếu không xảy ra các biến chứng như trên. Trường hợp xảy ra các biến chứng: sốt cao trên 39°C hoặc sốt cao kéo dài trên 48 tiếng, trẻ quấy khóc, bứt rứt, ói nhiều; ngủ lịm, dễ giật mình, hoảng hốt, run tay chân, thở khó… thì cần cho trẻ nhập viện ngay.

Ai có nguy cơ mắc bệnh?

Bệnh tay chân miệng chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, thế nhưng thanh thiếu niên và người lớn cũng có thể mắc bệnh này. Đồng thời, vì bệnh được gây ra bởi những loại virus khác nhau nên mọi người đều có thể mắc bệnh nhiều hơn 1 lần trong đời.

Các cấp độ của bệnh tay chân miệng

Cấp độTình trạng
1Bệnh tay chân miệng ở thể nhẹ, chỉ gây loét và tổn thương da.
2Biến chứng thần kinh, tim mạch nhẹ: Giật mình trên 2 lần/30 phút. Giật mình dưới 2 lần/30 phút và nhịp tim nhanh trên 150 lần/phút. Sốt trên 2 ngày hoặc sốt trên 39°C kèm theo biểu hiện nôn trớ, lừ đừ, quấy khóc. Run người, đi loạng choạng, yếu chi hoặc liệt chi. Co run giật nhãn cầu, lác mắt. Thay đổi giọng nói.
3Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp nặng: Huyết áp tăng, mạch nhanh trên 170 lần/phút (một số trường hợp mạch chậm là dấu hiệu rất nặng). Vã mồ hôi, lạnh toàn thân, nhịp thở nhanh và bất thường. Rối loạn tri giác.
4Triệu chứng sốc Mạch bằng 0 và huyết áp bằng 0. Cơ thể tím tái. Khó thở hoặc ngưng thở.

Bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không?

Bệnh có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, bệnh gây lở loét trong miệng và cổ họng khiến cho việc ăn uống trở nên đau rát và khó khăn. Một dạng bệnh tay chân miệng hiếm gặp gây ra các biến chứng như:

  • Viêm màng não do virus: đây là một bệnh nhiễm trùng và viêm hiếm gặp ở màng não và dịch não tủy bao quanh não và tủy sống.
  • Viêm não: một căn bệnh nghiêm trọng, có khả năng đe dọa đến tính mạng. Biến chứng này rất hiếm gặp.
  • Viêm cơ tim cũng có thể xảy ra mặc dù tỷ lệ rất thấp.

Đối với phụ nữ mang thai, bên cạnh nguy cơ gặp các biến chứng trên, bệnh còn có thể khiến quá trình mang thai bị ảnh hưởng như sảy thai, thai chết lưu hay dị tật bẩm sinh. Do vậy, phụ nữ mang thai cần đặc biệt cẩn thận khi tiếp xúc với người đang bị tay chân miệng. 

Cách điều trị bệnh tay chân miệng

Không có cách điều trị đặc hiệu cũng như không có vắc-xin cho bệnh tay chân miệng. Thông thường, những dấu hiệu và triệu chứng bệnh thường hết sau 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, bạn có thể giúp giảm bớt các triệu chứng gây khó chịu cho bằng những cách điều trị tại nhà.

Nên:

  • Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen hay thuốc xịt gây tê ở miệng hoặc cho trẻ uống paracetamol khi sốt trên 38ºC.
  • Các thực phẩm lạnh như kem que, sữa chua hoặc sinh tố sẽ giúp làm dịu tình trạng đau họng.
  • Thay đổi sang chế độ ăn mềm, lỏng trong vài ngày và khuyến khích trẻ uống đủ nước.
  • Hãy nhớ cho trẻ súc miệng sạch sẽ sau khi ăn xong.
  • Sử dụng kem chống ngứa có thể giúp giảm bớt khó chịu khi phát ban.

Không nên:

  • Đừng sử dụng aspirin để giảm đau cho trẻ em vì nó có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Một lưu ý khác là kháng sinh sẽ không có tác dụng nên đừng tự ý sử dụng thuốc cảm cho bé.
  • Tránh cho trẻ ăn cam, quýt, thức ăn mặn và cay cũng như các thực phẩm cần phải nhai nhiều.

Thực hiện vệ sinh, cách ly:

        – Cách ly trẻ bị bệnh với các trẻ khác trong nhà. Người lớn khi tiếp xúc,  chăm sóc trẻ bệnh nên mang khẩu trang y tế cho mình và trẻ bệnh. Sau khi tiếp xúc nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch ngay để hạn chế sự lây lan khi tiếp xúc hoặc chăm sóc trẻ lành.

      – Tắm rửa, vệ sinh nhẹ nhàng thân thể cho trẻ hằng ngày bằng nước sạch để tránh nhiễm khuẩn và cho trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng nếu trẻ làm được.

     – Quần áo, tã lót của trẻ bệnh nên được ngâm dung dịch sát khuẩn như cloramin B 2% hoặc luộc nước sôi trước khi giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch.

    – Vật dụng  ăn uống của trẻ như bình sữa, cốc uống nước, bát ăn cơm, muỗng ăn… nên được luộc sôi và sử dụng riêng biệt cho từng trẻ.    

Đặc biệt, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay nếu:

  • Bạn đang mang thai và bị bệnh tay chân miệng.
  • Triệu chứng của trẻ hoặc bạn không cải thiện sau 7 – 10 ngày.
  • Trẻ hoặc bạn sốt cao 39°C trở lên hoặc sốt cao kéo dài; quấy khóc, bứt rứt, nôn nhiều; ngủ lịm, dễ giật mình, hoảng hốt, run tay chân, chới với, đi loạng choạng, mạch nhanh, thở khó/ thở nhanh, da nổi vằn…
  • Trẻ hoặc bạn không đi tiểu thường xuyên như bình thường.

Phòng tránh bệnh như thế nào hiệu quả?

Hiện tại, vẫn chưa có vắc-xin phòng chống bệnh tay chân miệng. Bạn có thể giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh bằng những biện pháp sau:

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.
  • Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi); đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.
  • Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
  • Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
  • Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất.

Bệnh tay chân miệng là bệnh phổ biến nhưng vẫn có thể gây nguy hiểm cho người bệnh nếu chủ quan. Vì thế nếu bản thân hoặc người thân bị bệnh, bạn cần thường xuyên theo dõi tình trạng và đưa đến cơ sở y tế gần nhất nếu xuất hiện các biến chứng bất thường. 

Nguồn tham khảo:

(Tổng hợp từ Cục quản lý khám chữa bệnh và tài liệu của các đồng nghiệp)